Chương trình đào tạo ngành Truyền thông đa phương tiện

Tên ngành, nghề: Truyền thông đa phương tiện Mã ngành, nghề: 6320106 Trình độ đào tạo: Cao đẳng Hình thức đào tạo: Chính quy Đối tượng tuyển sinh:...
23/06/2026 Nguyễn Bích Dung 18 phút đọc
Chương trình đào tạo ngành Truyền thông đa phương tiện

Tên ngành, nghề: Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành, nghề: 6320106

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

Thời gian đào tạo: 2.5 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

– Ngành Truyền thông Đa phương tiện trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng và kỹ năng thực tiễn về thiết kế đồ họa, sản xuất video, dựng phim, phát triển nội dung số, thiết kế website, truyền thông kỹ thuật số và marketing online.

– Sinh viên được đào tạo tư duy sáng tạo, khả năng kể chuyện bằng hình ảnh, làm chủ công nghệ mới trong lĩnh vực truyền thông hiện đại.

– Ngoài ra, chương trình còn chú trọng rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, quản lý dự án truyền thông, phân tích thị trường và xây dựng chiến lược truyền thông hiệu quả trong môi trường đa nền tảng.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Kiến thức

– Trình bày được vị trí, vai trò của truyền thông đa phương tiện trong ngành truyền thông và đặc trưng của hoạt động sản xuất sản phẩm truyền thông đa phương tiện, hiệu ứng xã hội và tác động của các sản phẩm truyền thông đa phương tiện đối với công chúng truyền thông;

– Mô tả được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận truyền thông và các bộ phận khác trong cơ quan báo chí, công ty truyền thông, cơ quan, đơn vị có hoạt động truyền thông; mối quan hệ giữa bộ phận truyền thông và các bộ phận liên quan;

– Phân tích được các quy trình nghiệp vụ cơ bản của hoạt động sản xuất sản phẩm truyền thông đa phương tiện: thiết kế sản phẩm, sản xuất sản phẩm, phát hành sản phẩm, tương tác với công chúng và các nghiệp vụ khác;

– Mô tả được quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc tại bộ phận hoạt động báo chí – truyền thông;

– Liệt kê được các công việc cơ bản trong quản lý nhân sự, quản lý cơ sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý phát hành… trong hoạt động truyền thông đa phương tiện;

– Liệt kê được các loại máy móc, trang thiết bị chủ yếu của các bộ phận trong cơ quan báo chí, công ty truyền thông, cơ quan, đơn vị có hoạt động truyền thông và giải thích công dụng của chúng;

– Trình bày được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong hoạt động sản xuất sản phẩm truyền thông đa phương tiện để nhận diện được các nguy cơ và có biện pháp phòng ngừa;

– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

1.2.2. Kỹ năng

– Xây dựng được các kế hoạch nghiệp vụ như: kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch phân công công việc, kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kế hoạch mua sắm trang thiết bị – dụng cụ, kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc sự kiện; làm được các loại mẫu biểu, báo cáo, thông cáo, văn bản đối nội, hợp đồng thông dụng của ngành truyền thông;

– Điều hành được các công việc hàng ngày và quản lý thời gian làm việc hiệu quả; giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả công việc đảm bảo đúng quy trình và tiêu chuẩn, phát hiện ra được các nguyên nhân cản trở hoạt động, đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả sản xuất, phát hành;

– Ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm truyền thông đa phương tiện; sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị phục vụ sản xuất và phát hành sản phẩm báo chí – truyền thông; có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quản tài sản trong công ty, cơ quan, đơn vị;

– Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn, kèm cặp kỹ năng nghề cho thực tập sinh và nhân viên mới;

– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;

– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

1.2.3. Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm

– Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong ê-kíp sản xuất, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao;

– Có tác phong làm việc năng động, khoa học, sáng tạo; có khả năng xử lý các tình huống, giải quyết những vấn đề thông thường khi trong hoạt động truyền thông;

– Có tinh thần trách nhiệm đối với công việc và đối với sản phẩm làm ra;

– Tuân thủ các quy định về pháp luật trong hoạt động báo chí – truyền thông;

– Giao tiếp lịch sự, thân thiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh với đối tác, khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên; quan tâm, chăm sóc đối tác, khách hàng với thái độ lịch sự, thân thiện;

– Có nhận thức đúng đắn và tuân thủ các quy ước đạo đức nghề nghiệp.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

– Phóng viên;

– Biên tập viên tại các báo điện tử, trang thông tin điện tử, công ty truyền thông, nhà xuất bản, hãng phim;

– Tổ chức sản xuất;

– Biên tập viên nội dung tại bộ phận truyền thông của các công ty, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị;

– Truyền thông;

– Quản trị truyền thông mạng xã hội.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ

– Khối lượng tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp ngành, nghề truyền thông đa phương tiện, trình độ cao đẳng có thể tiếp tục phát triển ở các trình độ cao hơn;

– Người học sau tốt nghiệp có năng lực tự học, tự cập nhật những tiến bộ khoa học công nghệ trong phạm vi ngành, nghề để nâng cao trình độ hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn trong cùng ngành, nghề hoặc trong nhóm ngành, nghề hoặc trong cùng lĩnh vực đào tạo.

2. Khối lượng kiến thức

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 100 tín chỉ

– Số lượng môn học, học phần: 32

– Khối lượng các môn học chung/đại cương:  435 giờ

– Khối lượng các môn học, học phần chuyên môn: 2010 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 725 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.634 giờ, thi/kiểm tra: 93 giờ.

3. Nội dung chương trình

Mã MH/

Tên môn học, học phần Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành /thực tập/ thí nghiệm/ thảo luận

Thi/ Kiểm tra

I

Các môn học chung 19 435 157 255 23
MH01 Giáo dục chính trị 5 75 41 29

5

MH02

Pháp luật 2 30 18 10 2

MH03

Giáo dục thể chất 2 60 5 51

4

MH04 Giáo dục quốc phòng và an ninh 3 75 36 35

4

MH05

Tin học 3 75 15 58 2
MH06 Tiếng Anh 4 120 42 72

6

II

Các môn học, học phần chuyên môn 81 2010 568 1379 71
II.1 Môn học, học phần cơ sở 19 405 163 238

19

HP01

Kỹ năng phát triển bản thân 2 45 15 28 2

HP02

Mỹ thuật cơ bản 2 45 15 28 2
HP03 Xử lý ảnh kỹ thuật số với Photoshop 2 45 15 28

2

HP04

Thiết kế minh họa với Illustrator 3 60 30 27 3

HP05

Nghệ thuật chữ 2 45 15 28

2

HP06 Mỹ thuật ứng dụng 2 45 15 28

2

HP07

Tổ chức sự kiện 2 45 15 28 2
HP08 Thiết kế 3D cơ bản 2 45 15 43

2

HP09 Nhập môn đa phương tiện 2 30 28 0

2

II.2

Môn học, học phần chuyên môn 62 1605 405 1141 52

HP10

Quan hệ công chúng 2 45 15 28

2

HP11 Đồ họa dàn trang với Indesign 3 75 15 56

4

HP12

Thiết kế bao bì 3 75 15 56 4
HP13 Kỹ thuật in 3 75 15 56

4

HP14

Thiết kế giao diện trải nghiệm người dùng 3 75 15 56 4
HP15 Kịch bản và xây dựng kịch bản phân cảnh 4 90 30 56

3

HP16

Kỹ thuật nhiếp ảnh 4 90 30 56 3
HP17 Kỹ thuật quay phim 4 90 30 56

3

HP18

Xử lý hậu kỳ 4 90 30 56 3
HP19 Thiết kế hình ảnh và âm thanh số 4 90 30 56

3

HP20

Thiết kế kỹ xảo hình ảnh 4 90 30 56 3
HP21 Thiết kế dựng phim 3 90 30 56

3

HP22

Quản trị khủng hoảng truyền thông 3 60 30 27 3
HP23 Thiết kế 3D nâng cao 4 90 30 56

4

HP24

Truyền thông marketing 3 60 30 27 3
HP25 Tiếng Anh chuyên ngành 3 60 30 27

3

HP26

Thực tập tốt nghiệp 8 360 0 360

0

Tổng cộng 100 2445 725 1634

94

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

Thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học.

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, thi kết thúc môn học

– Người học được kiểm tra kết thúc môn học – học phần khi đã tham gia tối thiểu 80% số giờ của môn học và phải có đủ bài kiểm tra định kỳ và điểm bình quân các bài kiểm tra (theo các hệ số)  phải đạt từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10.

– Việc kiểm tra kết thúc môn học – học phần thực hiện theo hình thức tự luận, trắc nghiệm hoặc thực hành theo chương trình đào tạo của từng môn học – học phần.

– Thời gian để làm bài:

+ Đối với bài kiểm tra tự luận thời gian làm bài từ 90 đến 120 phút;

+ Đối với bài kiểm tra thực hành thời gian làm bài từ 120 phút đến 180 phút;

Quỹ thời gian kiểm tra kết thúc môn học – học phần không nằm trong quỹ thời gian của môn học – học phần.

4.2.1. Kiểm tra

– Điểm kiểm tra thường xuyên có trọng số: 1 (một);

– Nhà giáo giảng dạy môn học quyết định hình thức kiểm tra (phát vấn, trắc nghiệm hoặc tự luận);

– Số lượng bài kiểm tra thường xuyên phụ thuộc vào số tín chỉ của môn học – học phần như sau:

+ Môn học – học phần có từ 1 đến 2 tín chỉ có ít nhất 1(một) bài kiểm tra (tự luận hoặc trắc nghiệm), thời gian làm bài kiểm tra là 30 phút;

+ Môn học – học phần có từ 3 đến 4 tín chỉ có ít nhất  2 (hai) bài kiểm tra (tự luận hoặc trắc nghiệm), thời gian làm bài kiểm tra là 30 phút;

+ Môn học – học phần có từ 5 đến 6 tín chỉ có ít nhất  3(ba) bài kiểm tra (tự luận hoặc trắc nghiệm), thời gian làm bài kiểm tra là 30 phút;

– Quỹ thời gian để kiểm tra thường xuyên được tính trong quỹ thời gian giảng thực hành (hoặc lý thuyết) theo số giờ trong chương trình đào tạo..

4.2.2. Kiểm tra định kỳ

– Điểm kiểm tra định kỳ có trọng số 2 (hai);

Hình thức kiểm tra áp dụng một trong các hình thức gồm tự luận, trắc nghiệm, bài tập lớn, kiểm tra kết thúc bài thực hành, tích hợp…; hình thức cụ thể áp dụng cho từng môn học do khoa quy định trong đề cương chi tiết môn học;

– Nội dung kiểm tra nằm trong kiến thức đã học trong môn học tính đến thời điểm kiểm tra.

– Số lượng bài kiểm tra và thời gian để làm bài kiểm tra

Môn học có từ 01 đến 02 tín chỉ làm 01 bài, thời gian làm bài 60 phút/bài;

Môn học có từ 03 đến 04 tín chỉ làm 02 bài, thời gian làm bài 60 phút/bài;

Môn học có từ 05 đến 06 tín chỉ làm 03 bài, thời gian làm bài 60 phút/bài;

– Qũy thời gian để kiểm tra định kỳ được tính trong quỹ thời gian giảng thực hành (hoặc lý thuyết) theo số giờ quy định trong chương trình đào tạo.

4.3. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp

Nhà trường đào tạo theo phương thức tích lũy học phần, tín chỉ:

+ Người học phải học hết chư­ơng trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành, nghề Truyền thông đa phương tiện và phải tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.

+ Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận Danh hiệu cử nhân thực hành Truyền thông đa phương tiện theo quy định

4.4. Các chú ý khác

Tùy theo điều kiện từng khóa đào tạo hoặc sự phát triển, nội dung đào tạo có thể được hiệu chỉnh, nhưng các hiệu chỉnh trong phạm vi không ảnh hưởng đến mục tiêu, chất lượng đào tạo.

#nctcollege #tuyensinh #caodang #sinhvien #tuyensinh #Xettuyenhocba  #camketvieclam #hoptacquocte
==========================================
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ – Công nghệ và Truyền thông
Vững tay nghề – Sáng tương lai
📍Địa chỉ: Đường Mùa Xuân, Phường Xuân Phương, TP Hà Nội
☎ Hotline: 0964.15.16.18 – 0965.11.16.18
📩 Email: tuyensinh.nct.edu@gmail.com
📪 Facebook: https://www.facebook.com/nct.edu/
🌐 Website: https://nct.edu.vn
📌 Tiktok: https://www.tiktok.com/@caodang.nct

Chia sẻ:

Quan tâm chương trình tuyển sinh?

Đăng ký nhận tư vấn để được hỗ trợ nhanh về ngành học, lộ trình đào tạo và thông tin xét tuyển mới nhất.

0964151618 Zalo