Ngành, nghề: Quản trị khách sạn
Mã ngành, nghề: 6810201
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT và tương đương
Thời gian khóa học: 2,5 năm
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo nguồn nhân lực ngành Quản trị kinh doanh khách sạn cung cấp cho thị trường lao động phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội cho khu vực Hà nội nói riêng và cả nước nói chung, nhằm đạt mục tiêu:
– Có kiến thức, kỹ năng thực hành cần thiết để tự tổ chức quản lý công việc cá nhân; đội nhóm; cũng như điều hành quy trình làm việc và hoạt động hàng ngày của các bộ phận chuyên môn của doanh nghiệp trong nước và quốc tế, cụ thể như bộ phận lễ tân, bộ phận buồng phòng, bộ phận phục vụ ăn uống, bộ phận pha chế…
– Có kiến thức và rèn luyện kỹ năng giao tiếp,kỹ năng làm việc nhóm, ứng xử, xử lý các tình huống trong giao tiếp cũng như trong quá trình làm việc, hình thành tác phong chuyên nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ du lịch;
– Có khả năng xây dựng, đánh giá và phân tích các quy trình làm việc tiêu chuẩn và chính sách hoạt động quản lý của doanh nghiệp trong ngành; Thành thạo các kỹ năng cần thiết của một nhà quản trị cấp trung trong tương lai, nhận định và giải quyết được các vấn đề phát sinh trong hoạt động của các doanh nghiệp du lịch, nhà hàng, khách sạn.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Kiến thức
– Người học nắm được các kiến thức cơ bản, vững lập trường về chính trị, pháp luật.
– Có kiến thức và thực hành cơ bản tin học và ứng dụng tin học trong công việc.
– Có thể giao tiếp cơ bản với khách hàng bằng ngoại ngữ (tiếng Anh).
– Có kiến thức vững vàng, kỹ năng thực hành nghiệp vụ tốt và áp dụng tốt vào công việc.
– Nắm chắc kiến thức và kỹ thuật chuyên ngành, vận dụng vào thực tế công việc một cách sáng tạo và thành thạo.
1.2.2. Kỹ năng
– Người học nắm bắt và phát triển kỹ năng thuyết trình;
– Người học rèn luyện kỹ năng thu thập, xử lý tài liệu, tự học, tự nghiên cứu;
– Người học có kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế công việc giải quyết các nhiệm vụ học tập và làm việc sau khi ra trường.
– Người học giao tiếp được bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu của vị trí công việc.
1.2.3. Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
– Có tinh thần trách nhiệm,thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp mình đã lựa chọn, hình thành và nuôi dưỡng lòng yêu nghề.
– Chấp hành nghiêm túc pháp luật nhà nước, các qui định, qui chế của nhà trường và các đơn vị khi đi thực tập, đi thực tế tham quan,…
– Tôn trọng tập thể, có ý thức tự giác trong học tập và rèn luyện
– Có khả năng tự mở các nhà hàng , khách sạn,… duy trì và điều hành hoạt động nhà hàng, khách sạn với quy mô vừa và nhỏ
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
– Giám sát, quản lý nghiệp vụ các bộ phận trong khách sạn, nhà hàng.
– Nhân viên trong khách sạn 5 sao: bộ phận phục vụ ăn uống, bộ phận pha chế đồ uống, bộ phận buồng phòng, bộ phận lễ tân…
– Nhân viên tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống.
– Tự kinh doanh nhà hàng, quán cà phê.
2. Khối lượng kiến thức
– Khối lượng kiến thức toàn khoá học: 2.315 giờ// 95 tín chỉ
– Số lượng môn học, mô đun: 32
– Khối lượng học tập các môn học chung: 435 giờ/19 tín chỉ
– Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1880 giờ/76 tín chỉ
– Khối lượng lý thuyết: 704 giờ. Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1611 giờ
3. Nội dung chương trình
| Mã MH/MĐ | Tên môn học | Số tín chỉ | Thời gian học tập (giờ) | |||
| Tổng số | Lý thuyết | Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận | Kiểm tra | |||
| I | Các môn học chung | 19 | 435 | 157 | 255 | 23 |
| MH01 | Giáo dục chính trị | 5 | 75 | 41 | 29 | 5 |
| MH02 | Pháp luật | 2 | 30 | 18 | 10 | 2 |
| MH03 | Giáo dục thể chất | 2 | 60 | 5 | 51 | 4 |
| MH04 | Giáo dục quốc phòng và an ninh | 3 | 75 | 36 | 35 | 4 |
| MH05 | Tin học | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| MH06 | Tiếng Anh | 4 | 120 | 42 | 72 | 6 |
| II | Các môn học chuyên môn ngành | 56 | 1050 | 482 | 482 | 86 |
| II.1 | Môn học cơ sở | 20 | 315 | 247 | 42 | 26 |
| MH07 | Tổng quan du lịch và khách sạn | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH08 | Tâm lý khách du lịch | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH09 | Giao tiếp trong kinh doanh | 3 | 45 | 42 | 0 | 3 |
| MH10 | Kinh tế học | 2 | 30 | 27 | 0 | 3 |
| MH11 | Luật du lịch | 2 | 30 | 27 | 0 | 3 |
| MH12 | Nguyên lý kế toán | 2 | 30 | 27 | 0 | 3 |
| MH13 | Quản trị học | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH14 | Marketing Du lịch | 2 | 30 | 10 | 15 | 5 |
| MH15 | Phân tích hoạt động kinh doanh | 3 | 60 | 30 | 27 | 3 |
| II.2 | Môn học chuyên môn ngành | 32 | 675 | 200 | 425 | 50 |
| MH16 | Quản trị kinh doanh khách sạn | 3 | 45 | 28 | 15 | 2 |
| MH17 | Nghiệp vụ nhà hàng | 3 | 45 | 28 | 15 | 2 |
| MH18 | Thực hành nghiệp vụ nhà hàng | 4 | 120 | 110 | 10 | |
| MH19 | Nghiệp vụ pha chế | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH20 | Thực hành nghiệp vụ pha chế | 2 | 60 | 55 | 5 | |
| MH21 | Nghiệp vụ Buồng | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH22 | Thực hành nghiệp vụ Buồng | 3 | 90 | 85 | 5 | |
| MH23 | Nghiệp vụ Lễ tân | 3 | 45 | 28 | 15 | 2 |
| MH24 | Thực hành nghiệp vụ Lễ tân | 4 | 120 | 110 | 10 | |
| MH25 | Tiếng Anh giao tiếp chuyên ngành 1 | 3 | 45 | 30 | 10 | 5 |
| MH26 | Tiếng Anh giao tiếp chuyên ngành 2 | 3 | 45 | 30 | 10 | 5 |
| II.3 | Môn học tự chọn | 4 | 60 | 35 | 15 | 10 |
| TC01 | Tổ chức sự kiện | 2 | 30 | 25 | 0 | 5 |
| TC02 | Văn hóa ẩm thực | 2 | 30 | 10 | 15 | 5 |
| III | Thực hành, thực tập nghề nghiệp/Thực tập tốt nghiệp | 15 | 680 | 60 | 605 | 15 |
| TT01 | Thực tập thực tế tại cơ sở lần 1 | 6 | 270 | 25 | 240 | 5 |
| TT02 | Thực tập thực tế tại cơ sở lần 2 | 4 | 180 | 25 | 150 | 5 |
| TTTN | Thực tập tốt nghiệp | 5 | 230 | 10 | 215 | 5 |
| IV | Tốt nghiệp(Khóa luận tốt nghiệp/chuyên đề chuyên sâu) | 5 | 150 | 5 | 140 | 5 |
| TN | Khóa luận tốt nghiệp/chuyên đề chuyên sâu | 5 | 150 | 5 | 140 | 5 |
| Cộng | 95 | 2315 | 704 | 1482 | 129 | |
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
Nhà trường với cơ sở vật chất đã đáp ứng cơ bản cho các nội dung đào tạo, tuy vậy để có kiến thức thực tế do đặc thù là ngành ngoại ngữ nên trong quá trình học tập và thời gian thực tập sẽ bố trí để sinh viên có thế tiếp xúc với môi trường thực tế tại các doanh nghiệp.
4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, thi kết thúc môn học
4.2.1. Kiểm tra
+ Kiểm tra thường xuyên: do giáo viên giảng dạy môn học, thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác theo quy định của Nhà trường.
+ Kiểm tra định kỳ: được quy định trong chương trình môn học, kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết từ 45 tới 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác theo quy định của Nhà trường.
+ Quy trình kiểm tra, số lượng bài kiểm tra cho từng môn học được thực hiện theo quy định của Nhà trường đảm bảo đúng theo Quy chế đào tạo đang áp dụng.
4.2.2. Thi hết môn học
Thời gian tổ chức thi kết thúc môn học theo từng môn học trong chương trình đào tạo do tính chất của môn học đó qui định.
Sinh viên có đủ điều kiện được quy định trong “Quy chế đào tạo” của Nhà trường sẽ được tham dự thi kết thúc môn học.
+ Hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành, Bài tập lớn;
+ Thời gian làm bài thi kết thúc môn học, mô – đun đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian làm bài thi của môn học, mô-đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo do Hiệu trưởng quyết định.
Nội dung thi kết thúc môn học: phải bao trùm toàn bộ kiến thức và kỹ năng của môn học đã được xác định trong chương trình đào tạo và chương trình môn học.
4.3. Hướng dẫn làm khoá luận tốt nghiệp hoặc môn học thay thế
Đào tạo theo phương thức tích lũy tín chỉ, sinh viên sẽ được xét tốt nghiệp sau khi đã tích lũy đủ tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo. Theo quy chế đào tạo của Nhà trường, cuối khóa học sinh viên phải thực hiện thi tốt nghiệp hoặc học môn học thay thế học phần thi tốt nghiệp.
Nội dung, khối lượng và hình thức thi tốt nghiệp như sau:
+ Làm luận văn tốt nghiệp có khối lượng kiến thức, kỹ năng tương đương 05 tín chỉ. Tùy theo điều kiện của từng khóa, từng lớp có thể chọn một trong hai phương án trên hoặc thực hiện cả hai phương án trong một kỳ tốt nghiệp.
+ Học và thi một số môn học nâng cao hoặc chuyên sâu có khối lượng kiến thức, kỹ năng 05 tín chỉ.
Căn cứ vào kết quả hoàn thành chương trình của sinh viên, Nhà trường xét đủ điều kiện quyết định tốt nghiệp cho sinh viên. Căn cứ vào kết quả công nhận tốt nghiệp, Nhà trường cấp bằng tốt nghiệp Cử nhân thực hành theo quy định tại Văn bản số 2513/VBHN-BLĐTBXH ngày 03/08/2021 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định về mẫu bằng tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng; in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp Trung cấp và Cao đẳng; và các thông tư bổ sung, sửa đổi (nếu có).
4.4. Các chú ý khác
Tùy theo điều kiện từng khóa đào tạo hoặc sự phát triển, nội dung đào tạo có thể được hiệu chỉnh, nhưng các hiệu chỉnh trong phạm vi không ảnh hưởng đến mục tiêu, chất lượng đào tạo.
#nctcollege #tuyensinh #caodang #sinhvien #tuyensinh #Xettuyenhocba #camketvieclam #hoptacquocte #caodangtruyenthong
==========================================
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ – Công nghệ và Truyền thông
Vững tay nghề – Sáng tương lai
Trụ sở chính: Đường Mùa Xuân, Phường Xuân Phương, TP Hà Nội
Hotline: 0964.15.16.18 – 0965.11.16.18
Email: tuyensinh.nct.edu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/nct.edu/
Website: https://nct.edu.vn
Tiktok: https://www.tiktok.com/@caodang.nct