Tên ngành, nghề: Hướng dẫn du lịch
Mã ngành, nghề: 6220103
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;
Thời gian đào tạo: 2.5 năm
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân Cao đẳng ngành Hướng dẫn du lịch có kiến thức tổng quan về du lịch như: địa lý du lịch, văn hóa, khoa học quản lý, quản trị kinh doanh, tâm lý và tập quán của du khách trong nước và quốc tế, các kỹ năng nghiệp vụ về hướng dẫn du lịch, thiết kế tour, quản lý và điều hành tour, thiết kế và quản trị sự kiện du lịch.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Kiến thức
1.2.1.1. Kiến thức chuyên môn:
Trình bày được những kiến thức chuyên môn như: Văn hóa tổ chức, Kinh tế du lịch, Văn hóa du lịch, Marketing du lịch, Phong tục – tập quán – lễ hội – truyền thống, Du lịch tôn giáo – tín ngưỡng, Quản trị lữ hành, Địa lý du lịch, Quản trị sự kiện, Hướng dẫn du lịch, Giao tiếp và lễ tân ngoại giao, PR và truyền thông cho sự kiện…
1.2.1.2. Kiến thức bổ trợ:
Kiến thức bổ trợ:
– Về ngoại ngữ: Đạt trình độ B tiếng anh
– Về tin học: Có trình độ tin học tương đương B.
1.2.2. Kỹ năng
– Thực hiện được những các kỹ năng quản lý, điều hành và giám sát các nghiệp vụ cơ bản trong các đơn vị kinh doanh du lịch,
– Thực hiện các chiến lược, dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành cũng như các chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch,
– Thực hiện được các nghiên cứu độc lập có tính thực tiễn trong du lịch,
– Thực hiện được các kỹ năng trong nghề Hướng dẫn du lịch gồm:
– Kỹ năng ứng biến/ xử lý tình huống.
– Kỹ năng thuyết trình trước đám đông.
– Kỹ năng tổ chức.
– Kỹ năng làm chủ cảm xúc.
– Kỹ năng quan sát.
1.2.3. Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
– Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
– Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
– Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, cùng kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn đã tích lũy được, sinh viên có thể làm việc ở nhiều doanh nghiệp tổ chức trong và ngoài nước, cụ thể:
- Các doanh nghiệp, công ty du lịch, lữ hành trên cả nước;
- Các khu du lịch, nghỉ dưỡng; Khu vui chơi, giải trí;
- Các công ty tổ chức sự kiện, truyền thông về du lịch;
- Các trường cao đẳng, trung cấp nghề có đào tạo hướng dẫn viên du lịch
- Bộ phận du lịch các sở, ban, ngành.
Ngoài ra, sinh viên có thể lựa chọn làm việc tại rất nhiều vị trí cũng như cơ hội nghề nghiệp cụ thể như:
- Hướng dẫn viên du lịch, điều hành, thiết kế tour, tổ chức sự kiện, hội nghị
- Chuyên viên kinh doanh, phát triển các dịch vụ du lịch, khách sạn
- Giám đốc điều hành, Tổ trưởng bộ phận, quản lý bộ phận lập kế hoạch, điều phối nhân sự
- Với sinh viên đam mê nghiên cứu và có thành tích học tập tốt, khả năng truyền đạt thì có thể tham gia Giảng dạy về Quản trị khách sạn, du lịch…
2. Khối lượng kiến thức
Khối lượng kiến thức toàn khoá học: 2.280 giờ/ 95 tín chỉ
Số lượng môn học, mô đun: 30
Khối lượng học tập các môn học chung: 435 giờ/19 tín chỉ
Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1.845 giờ/76 tín chỉ
Khối lượng lý thuyết: 715 giờ. Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.520giờ
3. Nội dung chương trình
| Mã
MH |
Tên môn học | Số tín chỉ | Thời gian học tập (giờ) | |||
| Tổng số | Lý thuyết | Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận | Kiểm tra | |||
| I | Các môn học chung | 19 | 435 | 157 | 255 | 23 |
| MH 01 | Giáo dục chính trị | 5 | 75 | 41 | 29 | 5 |
| MH 02 | Pháp luật | 2 | 30 | 18 | 10 | 2 |
| MH 03 | Giáo dục thể chất | 2 | 60 | 5 | 51 | 4 |
| MH 04 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | 3 | 75 | 36 | 35 | 4 |
| MH 05 | Tin học | 3 | 75 | 15 | 58 | 2 |
| MH 06 | Tiếng Anh | 4 | 120 | 42 | 72 | 6 |
| II | Các môn chuyên môn ngành | 56 | 1080 | 428 | 582 | 70 |
| II.1 | Môn học cơ sở | 19 | 315 | 209 | 86 | 20 |
| MH08 | Tổng quan du lịch | 2 | 30 | 27 | 3 | |
| MH09 | Tâm lý khách du lịch | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH10 | Giao tiếp trong kinh doanh | 3 | 45 | 42 | 0 | 3 |
| MH11 | Lịch sử văn minh thế giới | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH12 | Cơ sở văn hóa Việt Nam | 2 | 30 | 13 | 15 | 2 |
| MH13 | Lịch sử Việt Nam | 2 | 30 | 13 | 15 | 2 |
| MH14 | Luật du lịch | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| MH15 | Quản trị học | 2 | 30 | 28 | 0 | 2 |
| MH16 | Địa lý tài nguyên du lịch | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| II.2 | Môn học chuyên môn ngành | 29 | 630 | 159 | 438 | 33 |
| MH17 | Quản trị kinh doanh lữ hành | 3 | 45 | 28 | 15 | 2 |
| MH18 | Nghiệp vụ lữ hành | 3 | 45 | 28 | 15 | 2 |
| MH19 | Tuyến điểm du lịch | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| MH20 | Lý thuyết nghiệp vụ hướng dẫn | 3 | 45 | 28 | 15 | 2 |
| MĐ01 | Thực hành nghiệp vụ hướng dẫn 1 | 4 | 120 | 115 | 5 | |
| MĐ02 | Thực hành nghiệp vụ hướng dẫn 2 | 4 | 120 | 115 | 5 | |
| MĐ03 | Thực hành tổng hợp | 4 | 120 | 115 | 5 | |
| MH21 | Tiếng Anh giao tiếp chuyên ngành 1 | 3 | 45 | 30 | 10 | 5 |
| MH22 | Tiếng Anh giao tiếp chuyên ngành 2 | 3 | 45 | 30 | 10 | 5 |
| II.3 | Môn học tự chọn | 8 | 135 | 60 | 58 | 17 |
| MH23 | Marketing Du lịch | 2 | 30 | 10 | 15 | 5 |
| MH24 | Văn hóa ẩm thực | 2 | 30 | 10 | 15 | 5 |
| MH25 | Tổ chức sự kiện | 2 | 30 | 25 | 5 | |
| MH26 | Quan hệ công chúng | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| III | Thực hành, thực tập nghề nghiệp/Thực tập tốt nghiệp | 15 | 615 | 85 | 515 | 15 |
| TT01 | Thực tập thực tế tại cơ sở lần 1 | 6 | 270 | 30 | 235 | 5 |
| TT02 | Thực tập thực tế tại cơ sở lần 2 | 4 | 180 | 25 | 150 | 5 |
| TTTN | Thực tập tốt nghiệp | 5 | 165 | 30 | 130 | 5 |
| IV | Tốt nghiệp (Khóa luận tốt nghiệp/chuyên đề chuyên sâu) | 5 | 150 | 45 | 55 | 5 |
| Cộng | 95 | 2280 | 715 | 1407 | 113 | |
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
Nhà trường với cơ sở vật chất đã đáp ứng cơ bản cho các nội dung đào tạo, tuy vậy để có kiến thức thực tế do đặc thù là ngành ngoại ngữ nên trong quá trình học tập và thời gian thực tập sẽ bố trí để sinh viên có thế tiếp xúc với môi trường thực tế tại các doanh nghiệp..
4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, thi kết thúc môn học
4.2.1. Kiểm tra
+ Kiểm tra thường xuyên: do giáo viên giảng dạy môn học, thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác theo quy định của Nhà trường.
+ Kiểm tra định kỳ: được quy định trong chương trình môn học, kiểm tra định kỳ có thể bằng hình thức kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết từ 45 tới 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác theo quy định của Nhà trường.
+ Quy trình kiểm tra, số lượng bài kiểm tra cho từng môn học được thực hiện theo quy định của Nhà trường đảm bảo đúng theo Quy chế đào tạo đang áp dụng.
4.2.2. Thi hết môn học
Thời gian tổ chức thi kết thúc môn học theo từng môn học trong chương trình đào tạo do tính chất của môn học đó qui định.
Sinh viên có đủ điều kiện được quy định trong “Quy chế đào tạo” của Nhà trường sẽ được tham dự thi kết thúc môn học.
+ Hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành, Bài tập lớn;
+ Thời gian làm bài thi kết thúc môn học, mô – đun đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian làm bài thi của môn học, mô-đun có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo do Hiệu trưởng quyết định.
Nội dung thi kết thúc môn học: phải bao trùm toàn bộ kiến thức và kỹ năng của môn học đã được xác định trong chương trình đào tạo và chương trình môn học.
4.3. Hướng dẫn xét công nhận tốt nghiệp
Đào tạo theo phương thức tích lũy tín chỉ, sinh viên sẽ được xét tốt nghiệp sau khi đã tích lũy đủ tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo. Theo quy chế đào tạo của Nhà trường, cuối khóa học sinh viên phải thực hiện thi tốt nghiệp hoặc học môn học thay thế học phần thi tốt nghiệp.
Nội dung, khối lượng và hình thức thi tốt nghiệp như sau:
+ Làm luận văn tốt nghiệp có khối lượng kiến thức, kỹ năng tương đương 05 tín chỉ. Tùy theo điều kiện của từng khóa, từng lớp có thể chọn một trong hai phương án trên hoặc thực hiện cả hai phương án trong một kỳ tốt nghiệp.
+ Học và thi một số môn học nâng cao hoặc chuyên sâu có khối lượng kiến thức, kỹ năng 05 tín chỉ
Căn cứ vào kết quả hoàn thành chương trình của sinh viên, Nhà trường xét đủ điều kiện quyết định tốt nghiệp cho sinh viên. Căn cứ vào kết quả công nhận tốt nghiệp, Nhà trường cấp bằng tốt nghiệp Cử nhân thực hành theo quy định tại Văn bản số 2513/VBHN-BLĐTBXH ngày 03/08/2021 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định về mẫu bằng tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng; in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp Trung cấp và Cao đẳng; và các thông tư bổ sung, sửa đổi (nếu có)
4.4. Các chú ý khác
Tùy theo điều kiện từng khóa đào tạo hoặc sự phát triển, nội dung đào tạo có thể được hiệu chỉnh, nhưng các hiệu chỉnh trong phạm vi không ảnh hưởng đến mục tiêu, chất lượng đào tạo.
#nctcollege #tuyensinh #caodang #sinhvien #tuyensinh #Xettuyenhocba #camketvieclam #hoptacquocte #caodangtruyenthong
==========================================
Trường Cao đẳng Ngoại ngữ – Công nghệ và Truyền thông
Vững tay nghề – Sáng tương lai
Trụ sở chính: Đường Mùa Xuân, Phường Xuân Phương, TP Hà Nội
Hotline: 0964.15.16.18 – 0965.11.16.18
Email: tuyensinh.nct.edu@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/nct.edu/
Website: https://nct.edu.vn
Tiktok: https://www.tiktok.com/@caodang.nct